Đường dây nóng hỗ trợ   1900 54 54 81

Chi tiết văn bản pháp lý

none
Tên văn bản pháp lý Hướng dẫn thực hiện thông tư của Bộ Tài Chính
Số/ Ký hiệu 99/2010
Ngày ban hành 23/08/2010
Đơn vị ban hành Tổng công ty bưu chính Việt Nam
Người ký Nguyễn Văn Sơn
Ngày có hiệu lực 13/11/2010
Nội dung

Kính gửi : Bưu điện các tỉnh, thành phố

                  Cục Bưu điện Trung ương

          Ngày 9/7/2010 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 99/2010/TT-BTC qui định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính.

          Thông tư 99/2010 thay thế Thông tư 33/2003 ngày 16/4/2003. Sau đây, Tổng Công ty hướng dẫn thực hiện Thông 99/2010 với các nội dung cụ thể như sau :

1.     Những điểm mới của Thông tư 99/2010 so với TT 33/2003 :

- Thông tư 99/2010 (TT 99) : là Thông tư chỉ qui định thủ tục đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính (thủ tục hải quan gửi qua dịch vụ CPN được qui định thành Thông tư riêng - TT100/2010/TT-BTC).

     - TT 99 : có kết cấu chi tiết và qui định thành các điều khoản rõ ràng. TT99 gồm 7 phần và 14 điều.

     - TT 99 bổ sung qui định về xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa, ấn định thuế. (nội dung này trước đây qui định tại TT liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC)

- Một số qui định cụ thể khác như : Sử dụng hình thức kiểm tra qua máy soi 100% đối với hàng hóa (HH) không thuế, miễn thuế; qui định sử dụng tờ khai HQ riêng đối với HH thuộc mặt hàng quản lý chuyên ngành, kiểm tra chất lượng Nhà nước, kiểm định, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, hành lý của người xuất cảnh nhập cảnh …(chi tiết được hướng dẫn ở các nội dung cụ thể sau).

2.     Các nội dung cụ thể thực hiện TT 99 :

Để tạo điều kiện phối hợp với Chi cục Hải quan thực hiện TT 99, Tổng Công ty hướng dẫn các đơn vị như sau:

            Thủ tục đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa (gọi tắt là bưu gửi) xuất khẩu :

            Tại các Bưu điện tỉnh, TP. :

- Hướng dẫn khách hàng kê khai nội dung bưu gửi trên tờ khai hải quan CN22 /CN23 và Bản kê khai gửi hàng xuất khẩu. Nội dung kê khai yêu cầu  chi tiết, đầy đủ về chủng loại, số lượng, trị giá hàng, tạo điều kiện cho việc làm thủ tục hải quan được nhanh chóng tại Việt Nam cũng như nước nhận.

- Kiểm tra nội dung bưu gửi và đối chiếu vật phẩm hàng hóa với danh mục cấm xuất khẩu, xuất khẩu có ĐK của Việt nam và của nước nhận (danh mục này được cập nhật trên trang web của Tổng Công ty (http://www1.vnpost.vn) .

- Thu tiền thuế, lệ phí hải quan  (nếu có) và lập sổ theo dõi. Hàng tháng thanh quyết toán  tiền thuế và lệ phí với Trung tâm KTVC.

- Chuyển bưu gửi kèm các ấn phẩm liên quan đến Trung tâm KTVC theo phân luồng của Tổng Công ty để làm thủ tục hải quan.

2.1.2 Tại Trung tâm KTVC :

- Thay mặt khách hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho bưu gửi xuất khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự) từ các tỉnh, thành phố gửi đến.

- Căn cứ CN22 /CN23 và Bản kê khai gửi hàng xuất khẩu gắn kèm bưu gửi để xác định và phân loại bưu gửi thành bưu gửi có thuế và bưu gửi thuộc diện miễn thuế/không có thuế.

 - Đối với bưu gửi không có thuế, được miễn thuế thì việc khai hải quan được áp dụng hình thức khai theo từng ca làm việc trên 01 tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (XNK) phi mậu dịch cho nhiều chủ hàng kèm bản kê  chi tiết hàng hóa XNK không có thuế (mẫu HQ 01-BKHBC). Hải quan sẽ thực hiện kiểm tra thực tế 100% qua thiết bị máy soi hàng. Trường hợp cần thiết, Chi cục Hải quan sẽ quyết định kiểm tra thủ công với xác xuất 3%-5% lượng hàng hóa nói trên.

- Đối với bưu gửi có thuế; bưu gửi có nội dung thuộc mặt hàng quản lý chuyên ngành, kiểm tra chất lượng nhà nước, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm; hành lý của người xuất cảnh hoặc trường hợp chủ hàng yêu cầu lập tờ khai hải quan riêng thì thực hiện khai hải quan trên từng tờ khai hải quan riêng cho từng bưu gửi, xuất trình hàng hóa để công chức hải quan kiểm tra, nộp thuế/lệ phí và các khoản thu khác (nếu có).

- Bưu gửi sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan được đóng chuyển đi quốc tế theo đúng qui định.

- Lập sổ theo dõi tiền thuế, lệ phí. Hàng tháng, lập bản kê tiền thuế, lệ phí hải quan và thanh quyết toán với các Bưu điện tỉnh/TP.

2.2 Thủ tục đối với bưu gửi nhập khẩu:

2.2.1 Tại Trung tâm KTVC :

-           Thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho bưu gửi nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự) và thực hiện việc khai hải quan, xuất trình hàng hóa để công chức hải quan kiểm tra, nộp thuế/lệ phí và các khoản thu khác (nếu có).

- Căn cứ nội dung khai trên tờ khai hải quan CN 22, CN 23 gắn kèm bưu gửi để xác định và phân loại bưu gửi thành bưu gửi có thuế và bưu gửi thuộc diện miễn thuế/không có thuế (định mức miễn thuế được qui định tại Nghị định 66/NĐ-CP ngày 1/7/2002: hàng quà biếu, tặng có tổng trị giá không vượt quá 01 triệu đồng và tổng trị giá vượt quá 01 triệu đồng nhưng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng).

- Đối với bưu gửi không có thuế, được miễn thuế thì việc khai hải quan được áp dụng hình thức khai theo từng ca làm việc trên 01 tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (XNK) phi mậu dịch cho nhiều chủ hàng kèm bản kê  chi tiết hàng hóa XNK không có thuế (mẫu HQ 01-BKHBC). Hải quan sẽ thực hiện kiểm tra thực tế 100% qua thiết bị máy soi hàng. Trường hợp cần thiết, Chi cục Hải quan sẽ quyết định kiểm tra thủ công với xác xuất 3%-5% lượng hàng hóa nói trên.

- Đối với bưu gửi có thuế; bưu gửi có nội dung thuộc mặt hàng quản lý chuyên ngành, kiểm tra chất lượng nhà nước, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm; hành lý của người xuất cảnh hoặc trường hợp chủ hàng yêu cầu lập tờ khai hải quan riêng thì thực hiện khai hải quan trên từng tờ khai hải quan riêng cho từng bưu gửi.

- Căn cứ Biên lai thu thuế, ứng trước tiền thuế, lệ phí và các khoản thu khác (nếu có) theo qui định để nộp cho cơ quan hải quan.

- Bưu gửi sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan được đóng chuyển đến các Bưu điện tỉnh/TP. để phát cho người nhận theo đúng qui định.

- Lập sổ theo dõi tiền thuế, lệ phí theo từng tỉnh. Hàng tháng, lập bản kê tiền thuế, lệ phí hải quan và thanh quyết toán với các Bưu điện tỉnh/TP.

2.2.2    Tại các Bưu điện tỉnh, thành phố :

- Tổ chức phát bưu gửi theo đúng qui định.

        - Căn cứ thông tin thể hiện trên bưu gửi (hoặc trên tài liệu đi kèm bưu gửi, thu tiền thuế, tem lệ phí và cước xuất trình kiểm hóa hải quan (nếu có).

       - Lập sổ theo dõi tiền thuế, lệ phí hải quan và hàng tháng thanh quyết toán với Trung tâm KTVC.

       2.3 Qui định về tiền thuế, tiền phạt nộp thừa và ấn định thuế :

       Thực hiện theo qui định tại điều 23, điều 24 Thông tư số 79/2009/TT-BTC. Một số nội dung cơ bản như sau :

- Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng có trách nhiệm nộp tiền thuế ấn định đối với bưu gửi XNK.

- Ấn định thuế là việc cơ quan hải quan thực hiện quyền hạn xác định các yếu tố, căn cứ tính thuế và tính thuế, thông báo, yêu cầu người nộp thuế phải nộp số tiền thuế do cơ quan hải quan xác định.

- Tiền thuế, tiền phạt (nếu có) được coi là nộp thừa  trong các trường hợp :

+ Bưu gửi không phát được cho người nhận phải chuyển hoàn nước gốc;

+ Bưu gửi thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng đã làm thủ tục hải quan theo loại hình phải nộp thuế;

+ Bưu gửi được xác định là bưu gửi vô thừa nhận qui định tại Thông tư liên tịch số 03/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 29/11/2004.

- Số tiền thuế, tiền phạt (nếu có) đã nộp thừa được trừ vào số thuế mà doanh nghiệp (các Trung tâm KTVC) thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho bưu gửi XNK phải nộp thuế cho lần sau.

- Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa bao gồm:

+ Công văn đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa, tiền phạt nêu rõ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa; số tiền thuế, tiền phạt phải nộp, số tiền thuế, tiền phạt thực tế đã nộp; lý do nộp thừa, cách đề nghị xử lý: 01 bản chính;

+ Hồ sơ hải quan và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa: 01 bản sao;

+ Chứng từ nộp thuế, nộp phạt: 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

2.4 Qui định về thu lệ phí hải quan :

Thực hiện theo qui định tại Thông tư số 43/2009/TT-BTC ngày 9/3/2009 của Bộ Tài chính v/v qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan và công văn số 3063/TCHQ-TVQT ngày 11/6/2010 của Tổng cục Hải quan v/v thông báo phát hành biên lai thu tiền và hướng dẫn sử dụng một số loại ấn chỉ thuế.

2.4.1 Tại Trung tâm KTVC :

- Liên hệ với Chi cục Hải quan, ứng tiền mua tem lệ phí làm thủ tục hải quan đảm bảo đáp ứng  nhu cầu lượng bưu gửi phải làm thủ tục hải quan tại đơn vị.

- Các tờ khai hải quan đều phải nộp lệ phí hải quan (thể hiện bằng tem lệ phí). Trung tâm KTVC khi làm thủ tục mở tờ khai hải quan chịu trách nhiệm dán tem tại góc trái trên cùng mặt sau tờ khai hải quan (bản lưu hải quan) thì mới được thông quan hàng hóa.

- Hàng tháng, Trung tâm KTVC chịu trách nhiệm lập bản kê gửi đến các Bưu điện tỉnh, TP. thanh quyết toán tiền thuế và tiền tem lệ phí hải quan

2.4.2 Tại các Bưu điện tỉnh, thành phố :

- Thông báo tại giao dịch về việc thu tiền tem lệ phí làm thủ tục hải quan (20.000đ) đối với các loại bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu sau :

+ Bưu gửi có khối lượng từ 5 kg trở lên

+ Bưu gửi có giá trị hàng hóa từ 5 triệu đồng trở lên.

- Do qui định sử dụng tem lệ phí làm thủ tục hải quan nên Hải quan không cung cấp Biên lai thu tiền lệ phí làm thủ tục hải quan đối với từng bưu gửi. Do vậy, khi khách hàng có nhu cầu cấp biên lai tem lệ phí làm thủ tục hải quan, các đơn vị sử dụng biên lai thu tiền BC06 cung cấp cho khách hàng.

- Đối với các bưu gửi nhập khẩu, căn cứ thông tin trên tài liệu gửi kèm bưu gửi hoặc trên bưu gửi để thu tiền thuế và tiền lệ phí làm thủ tục hải quan.

3.     Phân luồng làm thủ tục hải quan :

- Đối với bưu gửi XNK của các tỉnh từ Quảng Bình trở ra Bắc, thủ tục hải quan thực hiện  tại Trung tâm KTVC Hà Nội thuộc BĐ TP. Hà Nội.

- Đối với bưu gửi XNK của 9 tỉnh miền Trung  và Tây nguyên (Quảng Trị, TT-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Gia Lai, Kon Tum, Bình Định, Phú Yên), thủ tục hải quan thực hiện  tại Trung tâm KTVC Đà Nẵng thuộc BĐ TP. Đà Nẵng.

- Đối với bưu gửi XNK của các tỉnh còn lại trở vào Nam, thủ tục hải quan thực hiện  tại Trung tâm KTVC TP. Hồ Chí Minh thuộc BĐ TP. Hồ Chí Minh.

       - Đối với túi thư đường bộ trao đổi giữa các tỉnh giáp biên giới Việt Nam-Trung Quốc, Bưu điện Lạng Sơn và Lào Cai có trách nhiệm thực hiện thủ tục giao nhận chuyến thư tại cừa khẩu và chuyển về Trung tâm KTVC Hà Nội để làm thủ tục hải quan theo qui định.

- Đối với các chuyến thư đường bộ và đường biển do các Trung tâm KTVC thuộc BĐ TP. Hà Nội và TP. HCM đảm trách, việc giao nhận và làm thủ tục hải quan thực hiện như qui định hiện hành.

4. Tổ chức thực hiện :

Tổng Công ty yêu cầu Bưu điện TP. Hà Nội, TP. HCM và TP. Đà Nẵng rà soát, bảo dưỡng và có kế hoạch đầu tư các trang thiết bị như máy tính, máy soi… đảm bảo đáp ứng quá trình phối hợp với Chi cục Hải quan trong công tác làm thủ tục hải quan tại các Trung tâm KTVC được nhanh chóng, thuận lợi.

Thông tư 99/2010 (gửi kèm theo công văn này) có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký (có hiệu lực từ ngày 23/8/2010).

Công văn này thay thế công văn số 2606/BC ngày 16/5/2003 của Tập đoàn v/v hướng dẫn thực hiện TT33/2003/TT-BTC và các công văn của Tập đoàn, Tổng Công ty hướng dẫn về lệ phí hải quan trước đây.

Tổng Công ty yêu cầu đơn vị hướng dẫn thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc yêu cầu phản ánh về Tổng Công ty (Ban DVBC, ĐT : 37689378) để chỉ đạo giải quyết.

                                                                                       TL. TỔNG GIÁM ĐỐC

Nơi nhận :                                                 TRƯỞNG BAN DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

- Như trên;                             

- Tổng Giám đốc (để b/c); 

- Vụ BC (để b/c);                                                                                                                               

- Lưu VT, DVBC.

 

                                                                       

                                                                                      Nguyễn Văn Sơn