Đường dây nóng hỗ trợ   1900 54 54 81

Bưu phẩm không địa chỉ


none

Bưu phẩm không địa chỉ là dịch vụ chuyển phát bưu phẩm trong nước, trong đó người gửi không ấn định chi tiết địa chỉ người nhận mà chỉ ấn định đối tượng nhận và khu vực phát bưu phẩm.

Phạm vi cung cấp dịch vụ

Số lượng tối thiểu cho 01 lần gửi: 500 bưu phẩm/01 Bưu điện tỉnh, thành phố phát.

Khối lượng, kích thước

a. Giới hạn kích thước của bưu thiếp:
- Kích thước tối đa: 165 mm x 245 mm, với sai số 2 mm.
- Kích thước tối thiểu: 90 mm x 140 mm, với sai số 2 mm. 
- Tỷ lệ tối thiểu giữa chiều dài và chiều rộng: dài = rộng x  (≈ 1,4).
b. Giới hạn kích thước của gói nhỏ: 
- Kích thước tối thiểu: 210 x 148 mm.
- Kích thước tối đa: Tổng chiều dài, chiều rộng và chiều cao là 900 mm, nhưng kích thước chiều lớn nhất không vượt quá 600 mm, với sai số 2 mm. Nếu cuộn tròn, chiều dài cộng hai lần đường kính là 1040 mm, nhưng kích thước lớn nhất không vượt quá 900 mm.
c. Giới hạn kích thước của các loại bưu phẩm khác:
- Kích thước tối đa: Tổng chiều dài, chiều rộng và chiều cao là 900 mm, nhưng kích thước chiều lớn nhất không vượt quá 600 mm, với sai số 2 mm. Nếu cuộn tròn, chiều dài cộng hai lần đường kính là 1040 mm, nhưng kích thước lớn nhất không vượt quá 900 mm, với sai số 2 mm.
- Kích thước tối thiểu: Một mặt kích thước không nhỏ hơn 90 mm x 140 mm với sai số 2 mm. Nếu cuộn tròn: chiều dài cộng hai lần đường kính là 170 mm, nhưng kích thước chiều lớn nhất không nhỏ hơn 100 mm.

Dịch vụ cộng thêm

a. Chấp nhận tại địa chỉ: Bưu điện Việt Nam đến địa chỉ khách hàng để nhận bưu gửi theo yêu cầu hoặc theo hợp đồng đã kí kết.
b. Đóng gói: Bưu điện Việt Nam cung cấp bao bì, đóng gói bưu gửi theo yêu cầu của khách hàng.
c. Phát hàng thu tiền (COD): Khi phát bưu gửi, Bưu điện Việt Nam thu hộ một khoản tiền từ người nhận và thanh toán khoản tiền đó cho người gửi bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
d. Khai giá (V): Bưu điện Việt Nam bồi thường cho khách hàng theo trị giá bưu gửi kê khai vào thời điểm chấp nhận bưu gửi trong trường hợp bưu gửi bị mất, hỏng do lỗi của Bưu điện Việt Nam.
e. Rút lại bưu gửi: Bưu điện Việt Nam dừng việc chuyển phát bưu gửi để chuyển lại cho người gửi. Dịch vụ này chỉ áp dụng cho bưu phẩm thường vẫn còn ở bưu cục chấp nhận; bưu phẩm bảo đảm, bưu kiện và bưu chính ủy thác chưa hết thời gian toàn trình và không bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
f. Thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận bưu gửi: Bưu điện Việt Nam chuyển phát bưu gửi đến người nhận và/hoặc địa chỉ nhận khác với người nhận/địa chỉ nhận trên bưu gửi. Dịch vụ này chỉ áp dụng cho bưu phẩm thường vẫn còn ở bưu cục chấp nhận; bưu phẩm bảo đảm, bưu kiện và bưu chính ủy thác chưa hết thời gian toàn trình và không bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
g. Phát nhanh (Express): Bưu điện tổ chức đi phát bưu gửi hoặc giấy mời nhận bưu gửi ngay khi bưu gửi đến điểm phục vụ bưu chính. Dịch vụ Phát nhanh chỉ được áp dụng đối với các bưu gửi có địa chỉ nhận ở nước ngoài.
h. Thu cước nơi người nhận (C): Bưu điện Việt Nam thực hiện chuyển phát bưu gửi và thu ở người nhận các khoản cước phát sinh theo hợp đồng đã ký kết với người nhận/người gửi.
i. Phát tận tay (PTT): Bưu điện Việt Nam phát bưu gửi đến đúng người nhận. Dịch vụ Phát tận tay không được áp dụng khi người nhận là lãnh đạo các cơ quan Đảng, chính quyền trung ương và địa phương. 
k. Báo phát (AR): Bưu điện Việt Nam lấy kí nhận của người nhận bưu gửi trên Phiếu báo phát hoặc trên mẫu biên nhận của khách hàng để chuyển lại cho người gửi. 
l. Báo phát SMS/Email (AR SMS/AR Email): Bưu điện Việt Nam gửi tin nhắn SMS/Email đến số điện thoại/địa chỉ email mà người gửi cung cấp khi gửi bưu gửi để thông báo kết quả phát.
m. Phát đồng kiểm (PĐK): Bưu điện Việt Nam kiểm đếm số lượng bưu gửi hoặc kiểm đếm chi tiết nội dung bưu gửi khi chấp nhận và phát bưu gửi; lấy dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức nhận lên Biên bản giao nhận hoặc mẫu chứng từ giao nhận của khách hàng rồi chuyển lại cho người gửi.
n. Phát theo yêu cầu người nhận: Bưu điện Việt Nam thay đổi địa điểm, phương thức, thời gian phát bưu gửi theo yêu cầu của người nhận. Dịch vụ chỉ được áp dụng đối với các bưu gửi có địa chỉ nhận trong nước. 
o. Lưu ký: Bưu điện Việt Nam giữ bưu phẩm, bưu kiện tại điểm phục vụ bưu chính và thông báo để người nhận trực tiếp đến nhận. 
p. Hộp thư thuê bao: Bưu điện Việt Nam cho khách hàng thuê hộp thư tại điểm phục vụ bưu chính để nhận bưu phẩm. Mỗi hộp thư được đánh số riêng và chỉ dành cho một khách hàng.
q. Chuyển hoàn: Bưu điện Việt Nam chuyển lại bưu phẩm bảo đảm, bưu kiện, bưu chính ủy thác không phát được theo yêu cầu của người gửi trên Vận đơn và bưu phẩm thường đến 500gram. Khách hàng có thể lựa chọn thời gian và phương thức thực hiện việc chuyển hoàn bưu phẩm bảo đảm, bưu kiện, bưu chính ủy thác như sau:

- Đối với dịch vụ trong nước:
+ Ngay sau khi phát bưu gửi tại địa chỉ khách hàng lần thứ hai (02) không thành công; hoặc hai (02) ngày sau khi phát giấy mời lần thứ hai (02) mà khách hàng không đến bưu cục để nhận bưu gửi;
+ Khi hết thời gian lưu giữ theo quy định của Bưu điện Việt Nam;
+ Sau thời gian khách hàng yêu cầu.

- Đối với dịch vụ quốc tế: 
+ Ngay sau khi không phát được, bằng đường bộ hoặc đường bay;
+ Khi hết thời gian lưu giữ theo quy định của Bưu chính nước phát, bằng đường bộ hoặc đường bay.

Điều khoản về khiếu nại, bồi thường

Đối tượng được khiếu nại
1. Người sử dụng dịch vụ, bao gồm:
a. Tổ chức, cá nhân có tên trong phần địa chỉ người gửi, người nhận ghi trên bưu gửi, phiếu gửi.
b. Tổ chức, cá nhân ký hợp đồng sử dụng dịch vụ với Bưu điện Việt Nam.
2. Người đại diện hợp pháp của người sử dụng dịch vụ, bao gồm:
a. Người đại diện theo pháp luật:
       - Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
       - Người giám hộ đối với người được giám hộ.
       - Người được pháp luật chỉ định đại diện cho người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
       - Người đứng đầu tổ chức có quyền đại diện cho tổ chức theo quy định của pháp luật.
       - Những người khác theo quy định của pháp luật.
b. Người đại diện theo uỷ quyền:
Tổ chức, cá nhân, người đại diện theo pháp luật có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện việc khiếu nại. Việc uỷ quyền thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được người sử dụng dịch vụ uỷ quyền.

Thời hiệu khiếu nại
1. Sáu (06) tháng kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp thời gian toàn trình của dịch vụ chưa được công bố thì thời hiệu này được tính từ ngày bưu gửi được chấp nhận.
2. Một (01) tháng kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi.

Thời hạn giải quyết khiếu nại
1. Thời hạn giải quyết khiếu nại tối đa đối với dịch vụ trong nước là hai (02) tháng kể từ ngày khiếu nại được tiếp nhận.
2. Thời hạn giải quyết khiếu nại tối đa đối với dịch vụ quốc tế là ba (03) tháng kể từ ngày khiếu nại được tiếp nhận.

Nguyên tắc bồi thường
1. Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc bị tráo đổi toàn bộ được xác định theo mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ mà khách hàng sử dụng.
2. Việc bồi thường trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần được xác định trên cơ sở thiệt hại thực tế, nhưng không cao hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ mà khách hàng sử dụng, trừ trường hợp Bưu điện Việt Nam và khách hàng có thỏa thuận khác.
3. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường do Bưu điện Việt Nam ban hành trên cơ sở mức bồi thường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
4. Tiền bồi thường được thanh toán bằng đồng Việt Nam, việc chi trả được thực hiện một lần trừ trường hợp Bưu điện Việt Nam và khách hàng có thỏa thuận khác.
5. Tiền bồi thường được trả cho người gửi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; trường hợp bưu gửi bị hư hỏng, mất một phần mà người nhận đồng ý nhận phần còn lại thì tiền bồi thường được trả cho người nhận.
6. Việc bồi thường thiệt hại trực tiếp được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. Không bồi thường thiệt hại gián tiếp ngoài hợp đồng hoặc các nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính không bảo đảm chất lượng mà hai bên đã thỏa thuận.

Trách nhiệm bồi thường của Bưu điện Việt Nam
1. Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ bưu chính khi không đảm bảo chất lượng dịch vụ bưu chính đã công bố hoặc vi phạm hợp đồng đã giao kết, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp một phần thiệt hại xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồng đã giao kết thì Bưu điện Việt Nam được miễn trách nhiệm bồi thường tương ứng với mức độ thiệt hại do người sử dụng dịch vụ bưu chính gây ra.
3. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, Bưu điện Việt Nam không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:
a. Dịch vụ bưu chính không có chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi hoặc khách hàng không có chứng từ  chứng minh việc sử dụng dịch vụ.
b. Thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng của người sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của vật chứa trong bưu gửi.
c. Người sử dụng dịch vụ bưu chính không chứng minh được việc gửi và việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng.
d. Bưu gửi đã được phát hợp lệ và người nhận không có ý kiến khi nhận bưu gửi.
e. Bưu gửi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu hoặc bị huỷ theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc  pháp luật nước nhận.
f. Người sử dụng dịch vụ bưu chính không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp theo  quy định của pháp luật.
g. Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm hoàn trả tiền bồi thường của khách hàng
1. Trường hợp tìm lại được một phần hoặc toàn bộ bưu gửi bị coi là đã mất và đã được bồi thường theo quy định, nếu khách hàng nhận lại một phần hoặc toàn bộ bưu gửi thì phải hoàn trả số tiền bồi thường cho Bưu điện Việt Nam.
2. Trường hợp sau khi bồi thường, bưu gửi được xác định là đã phát hợp lệ hoặc thiệt hại được xác định là do lỗi vi phạm hợp đồng của khách hàng, người nhận tiền bồi thường có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã nhận trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bưu điện Việt Nam.

 

Phương thức vận chuyển

Tùy theo yêu cầu của người gửi, bưu phẩm không địa chỉ được vận chuyển bằng đường thủy, bộ hoặc đường hàng không.